Tôn nhựa PVC/ASA 3 sóng Khởi Thành chuyên lợp mái nhà xưởng, có độ dày danh nghĩa 2,5–3,0 mm và khối lượng 4 kg/mét dài. Trang sản phẩm cung cấp bản vẽ mặt cắt tiếng Việt, bảng thông số và hướng dẫn chuẩn bị kích thước mái để chọn quy cách, phụ kiện và nhận báo giá.
Chọn quy cách cho mái nhà xưởng
Với mái nhà xưởng mới, chuẩn bị bản vẽ mái và phương án đòn tay để đối chiếu quy cách đặt hàng. Nếu thay hoặc ghép vào mái đang có, gửi ảnh cận cảnh mặt cắt tấm cũ; cần kiểm tra biên dạng và cách ghép trước khi đặt.
Thông số kỹ thuật tôn nhựa 3 sóng
| Dòng sản phẩm | Tôn nhựa PVC/ASA 3 sóng |
|---|---|
| Biên dạng mặt cắt | 3 sóng chính và các sóng phụ xen giữa |
| Khổ tổng tấm | 800 mm (0,80 m) |
| Khổ phủ hữu dụng khi lợp | 720 mm (0,72 m) |
| Độ dày danh nghĩa | 2,5–3,0 mm |
| Khối lượng theo chiều dài tấm | 4 kg/mét dài; xác nhận độ dày áp dụng và dung sai khi đặt hàng |
| Khoảng tâm sóng chính đầu–giữa | 361,75 mm theo bản vẽ tham khảo |
| Khoảng tâm sóng chính đầu–cuối trên bản vẽ | 720 mm; đây là số đo mặt cắt, được phân biệt với khổ phủ khi lợp |
| Chiều cao sóng chính tại vị trí được ghi | Sóng đầu: 58 mm; sóng giữa: 55 mm |
| Chiều cao sóng phụ tại vị trí được ghi | 13 mm |
| Bề rộng mặt đỉnh tại vị trí được ghi | Sóng chính đầu: 29 mm; sóng phụ: 18 mm |
| Các đáy sóng chính trong chuỗi kích thước | 87 / 80 / 80 mm, từ trái sang phải |
| Đáy sóng phụ được ghi | 40 mm, lặp tại 4 vị trí |
| Các đoạn phẳng giữa sóng trong chuỗi | 69 / 60,25 mm, theo vị trí trên bản vẽ |
| Sườn phải sóng chính đầu | 64,83 mm |
| Sườn được ghi ở sóng chính giữa/cuối | 61,49 mm |
| Sườn sóng phụ được ghi | 17,03 mm |
| Mép gấp phải được ghi | 15 mm |
| Triển khai mặt cắt | 1.009 mm; không phải khổ ngang hoặc chiều dài đặt tấm |
| Chiều dài tấm theo hướng sóng | Xác nhận chiều dài đặt hàng; số 1.009 mm là triển khai mặt cắt, không phải chiều dài tấm |
| Khoảng cách đòn tay tối đa theo thông tin cung cấp | 1.000–1.200 mm; kiểm tra theo độ dày, tải trọng, liên kết và phương án thiết kế của công trình |
| Màu và cấu tạo lớp | Đối chiếu mẫu được chọn và ghi trong báo giá |
| Phụ kiện và vị trí ghép | Đối chiếu biên dạng thực tế, úp mái, viền, liên kết và phần thoát nước |
| Đơn vị vật tư bán hàng | Mét dài (mét tới); phụ kiện được xác nhận riêng trong báo giá |
| Diện tích vật tư của 1 mét dài tấm | 0,80 m², theo khổ tổng 0,80 m |
| Diện tích che phủ của 1 mét dài tấm | 0,72 m², theo khổ hữu dụng 0,72 m; phần chồng đầu tấm cần tính thêm theo cách lợp |
Khổ tổng 800 mm và khổ phủ hữu dụng 720 mm theo xác nhận Khởi Thành ngày 09/10/2026. Chiều cao, mặt đỉnh, đáy và sườn sóng được ghi tại đúng vị trí có nhãn trên bản vẽ mặt cắt tham khảo Rev.02; không gán một số đo cho tất cả các sóng. Riêng nhãn sườn trái 61 mm ở sóng đầu chưa khớp bộ kích thước hình học, cần bản CAD xác nhận trước khi đưa vào hồ sơ kỹ thuật.
Độ dày, khối lượng và dải đòn tay theo thông tin Khởi Thành cung cấp. Khi lập hồ sơ dự án, cần xác nhận độ dày áp dụng và dung sai khối lượng; dải đòn tay chưa kèm bảng tải trọng hoặc thử nghiệm, cần được đơn vị thiết kế kiểm tra theo công trình.
Bản vẽ mặt cắt tôn nhựa 3 sóng

Khổ tổng 800 mm và khổ phủ hữu dụng 720 mm theo xác nhận Khởi Thành ngày 09/10/2026. Bản vẽ Rev.02 dùng để đối chiếu biên dạng và các số đo mặt cắt; chiều dài đặt tấm, dung sai và cách chồng đầu tấm được kiểm tra theo đơn hàng.
Xem và tải hồ sơ bản vẽ tôn 3 sóng tiếng Việt (PDF) · Mở ảnh bản vẽ đầy đủ
Dự tính vật tư và chi phí mái nhà xưởng
Để dự tính vật tư và chi phí mái nhà xưởng, cần bản vẽ hoặc kích thước mái, mẫu và màu tấm, số lượng cùng địa điểm giao hàng. Diện tích nền xưởng không thay cho kích thước mái; nếu sửa một phần mái, chỉ rõ khu vực cần thay hoặc ghép.
Nhân viên sẽ đối chiếu quy cách, đơn vị tính, phụ kiện, VAT nếu áp dụng và vận chuyển trước khi chốt. Khi chưa biết mẫu nào phù hợp, gửi ảnh vị trí sử dụng để được trao đổi lựa chọn.
Phụ kiện cho hệ mái
Bộ phụ kiện được xác định theo mẫu tấm, cách ghép và vị trí lắp. Cần kiểm tra úp mái, viền, các điểm tiếp giáp, vật tư liên kết và phần thoát nước trong phương án của công trình.
Với mái hiện hữu, gửi ảnh rõ biên dạng và vùng cần ghép để nhân viên đối chiếu. Phụ kiện của ngói hoặc tôn 5/11 sóng không được mặc định dùng cho dòng này.
Chuẩn bị yêu cầu báo giá
Gửi kích thước hoặc bản vẽ, tên mẫu/màu quan tâm và nơi nhận hàng. Khởi Thành sẽ đối chiếu mẫu, số lượng và điều kiện giao để gửi báo giá; đơn vị thi công kiểm tra phương án kết cấu và lắp đặt trước khi triển khai.
Câu hỏi thường gặp về tôn nhựa 3 sóng
Tôn nhựa 3 sóng có độ dày và khối lượng bao nhiêu?
Quy cách do Khởi Thành cung cấp là độ dày danh nghĩa 2,5–3,0 mm và khối lượng 4 kg/mét dài. Khối lượng này tính theo chiều dài tấm, không phải kg/m². Khi đặt hàng, cần xác nhận độ dày áp dụng và dung sai trong quy cách của đơn hàng.
Khoảng cách đòn tay cho tôn nhựa 3 sóng là bao nhiêu?
Dải khoảng cách đòn tay tối đa được cung cấp là 1.000–1.200 mm. Đơn vị thiết kế cần kiểm tra theo độ dày, tải trọng, liên kết và điều kiện mái của từng công trình trước khi chọn khoảng cách; không mặc định dùng mức 1.200 mm cho mọi mái.
Có thể dùng số 720 trên bản vẽ để tính diện tích lợp không?
Khởi Thành xác nhận khổ tổng tấm là 800 mm và khổ phủ hữu dụng khi lợp là 720 mm. Số 720 trên ảnh bản vẽ biểu thị khoảng tâm sóng đầu–cuối; khổ phủ 720 mm được xác nhận riêng cho sản phẩm. Diện tích che phủ theo khổ hữu dụng = chiều dài tấm (m) × 0,72 m; cần trừ phần chồng đầu tấm theo cách lợp nếu có. Ví dụ, tấm dài 10 m che phủ 7,2 m² trước khi trừ phần chồng đầu tấm. Vật tư bán hàng vẫn tính theo mét dài (mét tới).
Cần gửi gì để báo giá tôn nhựa 3 sóng lợp nhà xưởng?
Gửi chiều dài và chiều rộng từng mái hoặc bản vẽ mái, độ dày và màu cần chọn, khu vực cần thay nếu là mái cũ, cùng địa điểm nhận hàng. Với mái đang có, gửi thêm ảnh mặt cắt tấm cũ để kiểm tra cách ghép. Báo giá cần ghi rõ số lượng, đơn vị tính, phụ kiện, vận chuyển và VAT nếu áp dụng.
Liên hệ Khởi Thành
Gửi dòng sản phẩm, màu sắc, diện tích hoặc số lượng và địa điểm giao hàng để nhận tư vấn. Nhân viên xác nhận quy cách, giá và phí vận chuyển trước khi chốt đơn.
Hotline: 0366 999 997
Email: info@khoithanhgroup.com





