Tôn nhựa PVC/ASA 3 sóng

ĐẶT HÀNG

Danh mục:

Giá theo mét dài

Phổ thông: 158.000 VNĐ/mét dài

Cao cấp: 178.000 VNĐ/mét dài

Giá chưa bao gồm VAT. Phụ kiện tính riêng theo cái.

Tiền tấm = tổng chiều dài tấm (mét dài) × đơn giá. Dòng sản phẩm, quy cách và điều kiện giao hàng xác nhận trong báo giá.

Tôn nhựa PVC/ASA 3 sóng chuyên lợp mái nhà xưởng.

Biên dạng: 3 sóng chính, có sóng phụ.

Khổ tổng / hữu dụng: 800 / 720 mm.

Độ dày danh nghĩa: 2,5–3,0 mm.

Khối lượng: 4 kg/mét dài.

Cao sóng chính: Sóng đầu 58 mm; sóng giữa 55 mm.

Cao sóng phụ: 13 mm tại vị trí được ghi.

Rộng mặt đỉnh: Sóng chính đầu 29 mm; sóng phụ 18 mm.

Rộng đáy sóng: Chính 87 / 80 / 80 mm (trái → phải); phụ 40 mm.

Khoảng tâm theo bản vẽ: Đầu–giữa 361,75 mm; đầu–cuối 720 mm.

Chiều dài tấm: Xác nhận theo đơn hàng.

Đơn vị bán hàng: Mét dài (mét tới).

Gửi kích thước mái, màu và nơi giao hàng để nhận báo giá.

Ảnh đại diện là ảnh minh họa dựng theo mẫu sản phẩm và catalogue; màu sắc, quy cách đối chiếu mẫu thực tế khi đặt hàng.

Tôn nhựa PVC/ASA 3 sóng Khởi Thành chuyên lợp mái nhà xưởng, có độ dày danh nghĩa 2,5–3,0 mm và khối lượng 4 kg/mét dài. Trang sản phẩm cung cấp bản vẽ mặt cắt tiếng Việt, bảng thông số và hướng dẫn chuẩn bị kích thước mái để chọn quy cách, phụ kiện và nhận báo giá.

Chọn quy cách cho mái nhà xưởng

Với mái nhà xưởng mới, chuẩn bị bản vẽ mái và phương án đòn tay để đối chiếu quy cách đặt hàng. Nếu thay hoặc ghép vào mái đang có, gửi ảnh cận cảnh mặt cắt tấm cũ; cần kiểm tra biên dạng và cách ghép trước khi đặt.

Thông số kỹ thuật tôn nhựa 3 sóng

Dòng sản phẩmTôn nhựa PVC/ASA 3 sóng
Biên dạng mặt cắt3 sóng chính và các sóng phụ xen giữa
Khổ tổng tấm800 mm (0,80 m)
Khổ phủ hữu dụng khi lợp720 mm (0,72 m)
Độ dày danh nghĩa2,5–3,0 mm
Khối lượng theo chiều dài tấm4 kg/mét dài; xác nhận độ dày áp dụng và dung sai khi đặt hàng
Khoảng tâm sóng chính đầu–giữa361,75 mm theo bản vẽ tham khảo
Khoảng tâm sóng chính đầu–cuối trên bản vẽ720 mm; đây là số đo mặt cắt, được phân biệt với khổ phủ khi lợp
Chiều cao sóng chính tại vị trí được ghiSóng đầu: 58 mm; sóng giữa: 55 mm
Chiều cao sóng phụ tại vị trí được ghi13 mm
Bề rộng mặt đỉnh tại vị trí được ghiSóng chính đầu: 29 mm; sóng phụ: 18 mm
Các đáy sóng chính trong chuỗi kích thước87 / 80 / 80 mm, từ trái sang phải
Đáy sóng phụ được ghi40 mm, lặp tại 4 vị trí
Các đoạn phẳng giữa sóng trong chuỗi69 / 60,25 mm, theo vị trí trên bản vẽ
Sườn phải sóng chính đầu64,83 mm
Sườn được ghi ở sóng chính giữa/cuối61,49 mm
Sườn sóng phụ được ghi17,03 mm
Mép gấp phải được ghi15 mm
Triển khai mặt cắt1.009 mm; không phải khổ ngang hoặc chiều dài đặt tấm
Chiều dài tấm theo hướng sóngXác nhận chiều dài đặt hàng; số 1.009 mm là triển khai mặt cắt, không phải chiều dài tấm
Khoảng cách đòn tay tối đa theo thông tin cung cấp1.000–1.200 mm; kiểm tra theo độ dày, tải trọng, liên kết và phương án thiết kế của công trình
Màu và cấu tạo lớpĐối chiếu mẫu được chọn và ghi trong báo giá
Phụ kiện và vị trí ghépĐối chiếu biên dạng thực tế, úp mái, viền, liên kết và phần thoát nước
Đơn vị vật tư bán hàngMét dài (mét tới); phụ kiện được xác nhận riêng trong báo giá
Diện tích vật tư của 1 mét dài tấm0,80 m², theo khổ tổng 0,80 m
Diện tích che phủ của 1 mét dài tấm0,72 m², theo khổ hữu dụng 0,72 m; phần chồng đầu tấm cần tính thêm theo cách lợp

Khổ tổng 800 mm và khổ phủ hữu dụng 720 mm theo xác nhận Khởi Thành ngày 09/10/2026. Chiều cao, mặt đỉnh, đáy và sườn sóng được ghi tại đúng vị trí có nhãn trên bản vẽ mặt cắt tham khảo Rev.02; không gán một số đo cho tất cả các sóng. Riêng nhãn sườn trái 61 mm ở sóng đầu chưa khớp bộ kích thước hình học, cần bản CAD xác nhận trước khi đưa vào hồ sơ kỹ thuật.

Độ dày, khối lượng và dải đòn tay theo thông tin Khởi Thành cung cấp. Khi lập hồ sơ dự án, cần xác nhận độ dày áp dụng và dung sai khối lượng; dải đòn tay chưa kèm bảng tải trọng hoặc thử nghiệm, cần được đơn vị thiết kế kiểm tra theo công trình.

Bản vẽ mặt cắt tôn nhựa 3 sóng

Bản vẽ mặt cắt tôn nhựa 3 sóng chuyên lợp mái nhà xưởng, phiên bản Rev.02
Bản vẽ mặt cắt tiếng Việt, phiên bản Rev.02. Thông số tham khảo theo ảnh nguồn và thông tin được cung cấp.

Khổ tổng 800 mm và khổ phủ hữu dụng 720 mm theo xác nhận Khởi Thành ngày 09/10/2026. Bản vẽ Rev.02 dùng để đối chiếu biên dạng và các số đo mặt cắt; chiều dài đặt tấm, dung sai và cách chồng đầu tấm được kiểm tra theo đơn hàng.

Xem và tải hồ sơ bản vẽ tôn 3 sóng tiếng Việt (PDF) · Mở ảnh bản vẽ đầy đủ

Dự tính vật tư và chi phí mái nhà xưởng

Để dự tính vật tư và chi phí mái nhà xưởng, cần bản vẽ hoặc kích thước mái, mẫu và màu tấm, số lượng cùng địa điểm giao hàng. Diện tích nền xưởng không thay cho kích thước mái; nếu sửa một phần mái, chỉ rõ khu vực cần thay hoặc ghép.

Nhân viên sẽ đối chiếu quy cách, đơn vị tính, phụ kiện, VAT nếu áp dụng và vận chuyển trước khi chốt. Khi chưa biết mẫu nào phù hợp, gửi ảnh vị trí sử dụng để được trao đổi lựa chọn.

Phụ kiện cho hệ mái

Bộ phụ kiện được xác định theo mẫu tấm, cách ghép và vị trí lắp. Cần kiểm tra úp mái, viền, các điểm tiếp giáp, vật tư liên kết và phần thoát nước trong phương án của công trình.

Với mái hiện hữu, gửi ảnh rõ biên dạng và vùng cần ghép để nhân viên đối chiếu. Phụ kiện của ngói hoặc tôn 5/11 sóng không được mặc định dùng cho dòng này.

Chuẩn bị yêu cầu báo giá

Gửi kích thước hoặc bản vẽ, tên mẫu/màu quan tâm và nơi nhận hàng. Khởi Thành sẽ đối chiếu mẫu, số lượng và điều kiện giao để gửi báo giá; đơn vị thi công kiểm tra phương án kết cấu và lắp đặt trước khi triển khai.

Câu hỏi thường gặp về tôn nhựa 3 sóng

Tôn nhựa 3 sóng có độ dày và khối lượng bao nhiêu?

Quy cách do Khởi Thành cung cấp là độ dày danh nghĩa 2,5–3,0 mm và khối lượng 4 kg/mét dài. Khối lượng này tính theo chiều dài tấm, không phải kg/m². Khi đặt hàng, cần xác nhận độ dày áp dụng và dung sai trong quy cách của đơn hàng.

Khoảng cách đòn tay cho tôn nhựa 3 sóng là bao nhiêu?

Dải khoảng cách đòn tay tối đa được cung cấp là 1.000–1.200 mm. Đơn vị thiết kế cần kiểm tra theo độ dày, tải trọng, liên kết và điều kiện mái của từng công trình trước khi chọn khoảng cách; không mặc định dùng mức 1.200 mm cho mọi mái.

Có thể dùng số 720 trên bản vẽ để tính diện tích lợp không?

Khởi Thành xác nhận khổ tổng tấm là 800 mm và khổ phủ hữu dụng khi lợp là 720 mm. Số 720 trên ảnh bản vẽ biểu thị khoảng tâm sóng đầu–cuối; khổ phủ 720 mm được xác nhận riêng cho sản phẩm. Diện tích che phủ theo khổ hữu dụng = chiều dài tấm (m) × 0,72 m; cần trừ phần chồng đầu tấm theo cách lợp nếu có. Ví dụ, tấm dài 10 m che phủ 7,2 m² trước khi trừ phần chồng đầu tấm. Vật tư bán hàng vẫn tính theo mét dài (mét tới).

Cần gửi gì để báo giá tôn nhựa 3 sóng lợp nhà xưởng?

Gửi chiều dài và chiều rộng từng mái hoặc bản vẽ mái, độ dày và màu cần chọn, khu vực cần thay nếu là mái cũ, cùng địa điểm nhận hàng. Với mái đang có, gửi thêm ảnh mặt cắt tấm cũ để kiểm tra cách ghép. Báo giá cần ghi rõ số lượng, đơn vị tính, phụ kiện, vận chuyển và VAT nếu áp dụng.

Liên hệ Khởi Thành

Gửi dòng sản phẩm, màu sắc, diện tích hoặc số lượng và địa điểm giao hàng để nhận tư vấn. Nhân viên xác nhận quy cách, giá và phí vận chuyển trước khi chốt đơn.

Hotline: 0366 999 997
Email: info@khoithanhgroup.com

Xem 6 địa chỉ và thông tin liên hệ · Facebook Khởi Thành

All in one

Thông tin hỗ trợ